Dấu chấm nào là dấu chấm nào
Nhiều dấu chấm trông giống nhau nhưng làm việc khác nhau. Dấu đầu dòng • là chấm tròn lớn cho danh sách. Chấm giữa · (còn gọi là interpunct) nhỏ hơn và nằm ở độ cao giữa; nó ngăn cách các mục trong một dòng, như “Home · About · Contact”. Toán tử đầu dòng ∙ và toán tử chấm ⋅ là ký tự toán học cho phép nhân và tích vô hướng (a ⋅ b). Chấm giữa katakana ・ ngăn cách các từ trong tiếng Nhật, và chấm ngắt âm tiết ‧ đánh dấu chỗ ngắt âm tiết trong từ điển (dic‧tion‧ar‧y).
Dấu chấm câu thường . kết thúc một câu. Họ hàng của nó 。 và 。 là dấu chấm biểu ý nửa chiều rộng và toàn chiều rộng của tiếng Nhật và Trung, mà nhiều người cũng dùng làm những chấm nhỏ dễ thương trong văn bản thẩm mỹ. Với dấu đầu dòng của danh sách nói riêng, xem trang ký hiệu dấu đầu dòng.
Interpunct: dấu chấm lâu đời nhất
Trước khi khoảng trắng giữa các từ trở thành bình thường, các bia khắc Latin ngăn cách từ bằng một chấm nâng cao, interpunct. Chấm giữa ngày nay vẫn có công dụng thật. Tiếng Catalan viết một số từ với nó (col·lecció), và người viết tiếng Anh dùng nó làm dấu ngăn gọn trong đầu trang, chân trang và tiểu sử (“Designer · Writer · Cat lover”). Với một dấu cách mỗi bên, nó trông nhẹ hơn dấu đầu dòng hay vạch đứng.
Dấu chấm cũng làm đường phân cách tốt. Hãy lặp một ký tự, hoặc sao chép một dòng làm sẵn từ danh sách ở trên, để chia các phần của tiểu sử, kênh nội quy máy chủ Discord hay bản tin. Các mẫu như ∴, ⁘ và ⋮ thêm sự đa dạng; trang ký hiệu đường phân cách có nhiều hơn nữa.
Cách gõ ký hiệu dấu chấm
Trên Mac, nhấn Option + 8 cho • và Option + Shift + 9 cho ·. Trên Windows, giữ Alt và gõ 0149 cho • hoặc 0183 cho · trên bàn phím số. Trên iPhone, • nằm ở trang ký hiệu #+=; trên Android Gboard, chạm ?123 rồi =\<.
Trong HTML, dùng • cho dấu đầu dòng và · cho chấm giữa. Trong Word, gõ 00B7 rồi nhấn Alt + X cho chấm giữa. Với các hình tròn lớn hơn dấu chấm, xem trang ký hiệu hình tròn.