Ba ký hiệu đầu lâu chính
☠︎ Đầu lâu xương chéo (U+2620) là ký hiệu lâu đời nhất trong ba ký hiệu. Nó dùng được như ký hiệu văn bản hoặc emoji và mang các ý nghĩa quen thuộc: cướp biển, nguy hiểm và cái chết. 💀 Đầu lâu (U+1F480) là emoji màu hình một chiếc đầu lâu trơ trọi, không có xương. 🕱 Đầu lâu xương chéo đen (U+1F571) là phiên bản đặc chỉ có ở dạng ký hiệu văn bản, rất tiện cho tên người dùng không muốn bị biến thành emoji.
Lá cờ cướp biển 🏴☠️ không phải là một ký tự riêng. Nó là lá cờ đen 🏴 nối với ☠︎ bằng một ký tự nối chiều rộng bằng không vô hình, và điện thoại vẽ cặp này thành một lá cờ Jolly Roger.
💀 có nghĩa gì trong tin nhắn
Trên mạng, 💀 hiếm khi có nghĩa là cái chết. “Tôi chết mất 💀” nghĩa là có chuyện buồn cười đến mức bạn không nhịn được cười, và một hàng 💀💀💀 còn mạnh hơn nữa. Tùy ngữ cảnh, nó cũng có thể thể hiện sự sốc hoặc cảm giác ngượng thay cho người khác.
Trong thiết kế và thời trang, đầu lâu tượng trưng cho sự nổi loạn, nhạc rock, phong cách biker và goth, cũng như ý niệm cổ xưa memento mori: “hãy nhớ rằng bạn sẽ chết”. Hãy kết hợp đầu lâu với hoa hồng 🥀, thánh giá ✞ hoặc dao găm † để có vẻ ngoài u tối, hoặc với 🏴☠️ và ⚔︎ cho chủ đề cướp biển. Bạn đang tìm ý nghĩa cảnh báo nguy hiểm? Trang ký hiệu độc hại nói về ☠︎ trên nhãn chất độc.
Cách gõ đầu lâu
Trên điện thoại, tìm “skull” trong bàn phím emoji để có 💀 và ☠︎. Trên Windows, nhấn Windows + ., còn trên Mac nhấn Control + Command + Space. Trong Microsoft Word, gõ 2620 rồi nhấn Alt + X để có ☠︎. Đầu lâu đen 🕱 không có trên bàn phím emoji, nên cách dễ nhất là sao chép từ trang này.
Để có một cái tên theo phong cách gothic, hãy viết bằng công cụ tạo chữ Old English rồi thêm ☠︎ ở hai bên, như ☠︎ 𝔇𝔞𝔯𝔨 ☠︎. Bạn có thêm ý tưởng u tối ở các trang ký hiệu thanh kiếm và ký hiệu thánh giá.