Ý nghĩa của từng biểu tượng giới tính
♂︎ nghĩa là nam và ♀︎ nghĩa là nữ; cả hai đều đến từ các ký hiệu thiên văn cổ của sao Hỏa và sao Kim. ⚥ gộp hai ký hiệu thành một và thường dùng cho tính lưỡng tính hoặc người liên giới tính (intersex). ⚧︎ thêm nhánh thứ ba có gạch và được dùng rộng rãi làm biểu tượng chuyển giới.
⚲ (trung tính) và ☿ (sao Thủy) thường được những người phi nhị nguyên chọn, dù không có ký hiệu phi nhị nguyên chính thức duy nhất. ⚦, ⚨ và ⚩ là các biến thể ký hiệu nam có gạch; ⚦ là nhánh xuất hiện bên trong ⚧︎.
Ký hiệu cặp đôi và mối quan hệ
⚢ (hai ký hiệu nữ) được dùng rộng rãi cho nữ đồng tính và ⚣ (hai ký hiệu nam) cho nam đồng tính. ⚤ đan một ký hiệu nữ và một ký hiệu nam và thường dùng cho một cặp đôi dị tính.
Các nhà phả hệ có bộ riêng, được đặt tên trực tiếp trong Unicode: ⚭ là biểu tượng hôn nhân, ⚮ ly hôn và ⚯ quan hệ đối tác chưa kết hôn. Chúng tiện trong cây gia phả, cạnh một ngày tháng, ví dụ ⚭ 1998.
Dùng biểu tượng giới tính trong biểu mẫu, bio và thiết kế
Hầu hết các ký hiệu này nằm trong khối Miscellaneous Symbols của Unicode, nên chúng hiển thị trên gần như mọi điện thoại và máy tính. ♂︎ và ♀︎ có thể chuyển sang emoji màu trên một số thiết bị, trong khi biển nhà vệ sinh 🚹 🚺 🚻 luôn là emoji.
Trong Microsoft Word, gõ mã rồi nhấn Alt + X: 2642 cho ♂︎, 2640 cho ♀︎, 26A5 cho ⚥ và 26A7 cho ⚧︎. Trên Windows, Alt + 11 và Alt + 12 cho ♂︎ và ♀︎. Để biết thêm chi tiết về hai ký hiệu chính, xem các trang biểu tượng nam và biểu tượng nữ.