Ý nghĩa của ký hiệu omega
Omega (Ω, thường ω) là chữ cái thứ 24 và cuối cùng của bảng chữ cái Hy Lạp. Tên của nó nghĩa là "O lớn" (o mega), đối lập với omicron, "o nhỏ". Vì đứng cuối, omega tượng trưng cho sự kết thúc hay giai đoạn cuối, và "Alpha và Omega" nghĩa là khởi đầu và kết thúc. Bạn sẽ thường thấy Α và Ω cùng nhau trong nhà thờ và nghệ thuật Cơ Đốc.
Trong khoa học, Ω là ký hiệu đơn vị của ôm, đơn vị của điện trở; xem trang biểu tượng ôm cho kΩ, MΩ và ký hiệu mạch điện. Chữ ω nhỏ là vận tốc góc hoặc tần số góc, ω = 2πf. Trong xác suất, Ω là không gian mẫu, trong vũ trụ học nó là tham số mật độ, và trong khoa học máy tính Ω(n) cho cận dưới của thời gian chạy.
Trong dinh dưỡng, axit béo omega-3 và omega-6 được đặt tên theo vị trí của liên kết đôi đầu tiên, tính từ đầu omega (cuối) của chuỗi carbon.
Omega và ký hiệu ôm Ω
Unicode có một ký hiệu ôm Ω riêng (U+2126), được giữ để tương thích với các bộ ký tự cũ. Nó được định nghĩa tương đương với chữ hoa omega Hy Lạp, chuẩn hóa Unicode biến nó thành Ω, và Unicode khuyến nghị dùng chữ cái Hy Lạp Ω (U+03A9) ngay cả khi bạn muốn nói ôm.
Các ký tự giống khác: ℧ là mho, ký hiệu ôm lộn ngược từng dùng cho độ dẫn điện (nay đo bằng siemens). ɷ là omega đóng từ ký hiệu ngữ âm cũ, và ϖ là dạng biến thể của pi trông như chữ omega có thanh ngang ở trên.
Cách gõ Ω và ω
Trên Mac với bố cục Mỹ, Option + Z gõ Ω. Trên Windows, giữ Alt và gõ 234 trên bàn phím số. Chữ ω nhỏ không có mã Alt: trong Word, gõ 03C9 rồi nhấn Alt + X, hoặc chèn một phương trình và gõ \omega.
Với bố cục bàn phím Hy Lạp, trên máy tính hoặc điện thoại, phím V gõ ω. Trong LaTeX, dùng \Omega và \omega; trong HTML, Ω và ω. Chữ cái đầu tiên của bảng chữ cái, bạn đồng hành của omega trong "Alpha và Omega", có ở trang biểu tượng alpha.