Ý nghĩa của ký hiệu phi
Phi (φ, hoa Φ) là chữ cái thứ 21 của bảng chữ cái Hy Lạp. Vai trò nổi tiếng nhất của nó là tỷ lệ vàng: φ = (1 + √5) / 2 ≈ 1,618. Chia bất kỳ số Fibonacci nào cho số đứng trước nó và kết quả càng lúc càng tiến gần φ.
Trong hình học và vật lý, φ là ký hiệu góc chuẩn, dùng cho một trong hai góc trong tọa độ cực và tọa độ cầu. Sách vật lý và toán học không thống nhất đâu là góc θ và đâu là φ, nên hãy kiểm tra quy ước trong sách giáo khoa của bạn. Chữ hoa Φ đại diện cho từ thông hoặc điện thông, và φ cũng đánh dấu pha của sóng và điện thế. Trong lý thuyết số, φ(n) là hàm phi Euler.
Ngoài khoa học, Φ xuất hiện trong Phi Beta Kappa (ΦΒΚ), hội danh dự của Mỹ thành lập năm 1776, và trong tên của nhiều hội nam sinh và nữ sinh. Xem các chữ cái khác ở trang chữ cái Hy Lạp.
φ và ϕ, và các ký tự giống phi
Phi nhỏ có hai hình dạng. φ (U+03C6) là dạng mở, có vòng dùng trong văn bản Hy Lạp, còn ϕ (U+03D5) có nét thẳng xuyên qua một vòng tròn kín và phổ biến trong toán học. LaTeX làm mọi người vấp ở chỗ này: \phi cho ϕ thẳng và \varphi cho φ có vòng.
Một số vòng tròn gạch chéo hoàn toàn không phải phi. ∅ là tập rỗng, ⌀ là biểu tượng đường kính, và Ø là chữ cái của tiếng Đan Mạch và Na Uy. ɸ là ký hiệu ngữ âm cho âm giống f tạo ra bằng cả hai môi, như trong tiếng Nhật "Fuji". Hãy sao chép φ hoặc ϕ khi bạn muốn nói phi, để phần mềm toán học và công cụ tìm kiếm hiểu bạn.
Cách gõ φ
Trên Windows, giữ Alt và gõ 237 trên bàn phím số cho φ hoặc 232 cho Φ. Trong Word, gõ 03C6 (hoặc 03D5 cho ϕ) rồi nhấn Alt + X. Trên Mac, dùng Trình xem ký tự (Control + Command + Space) hoặc bàn phím Hy Lạp, nơi F gõ φ.
Trong LaTeX, dùng \phi, \varphi và \Phi. Trong HTML, dùng φ và Φ. Cho tỷ lệ vàng trong văn bản thuần, hãy sao chép φ ≈ 1,618 từ danh sách ở trên, và với căn và các toán tử khác, xem biểu tượng toán học.