Chữ số La Mã hoạt động thế nào
Bảy chữ cái làm mọi việc: I = 1, V = 5, X = 10, L = 50, C = 100, D = 500 và M = 1,000. Viết các giá trị từ lớn đến nhỏ và cộng lại: XVI = 10 + 5 + 1 = 16, và MDCCLXXVI = 1776.
Một chữ số nhỏ hơn đặt trước chữ số lớn hơn thì bị trừ đi. Chỉ sáu cặp là chuẩn: IV (4), IX (9), XL (40), XC (90), CD (400) và CM (900). Vì vậy 2026 là MMXXVI, 49 là XLIX (không phải IL), và 1999 là MCMXCIX. Không có dấu phụ, số lớn nhất bạn có thể viết là MMMCMXCIX, tức 3,999.
Chữ số một ký tự so với chữ cái
Các ký hiệu trên trang này đến từ khối Number Forms của Unicode. Ⅻ là một ký tự có nghĩa 12, còn XII là ba chữ cái thường. Các dạng một ký tự tồn tại chủ yếu để tương thích với bộ ký tự Đông Á, nơi một chữ số như Ⅻ phải vừa một ô ký tự, ví dụ trong văn bản dọc.
Với hầu hết việc viết, chữ cái hoa thường là lựa chọn tốt hơn: chúng hoạt động trong mọi phông chữ và dễ tìm kiếm, chỉnh sửa. Hãy dùng các ký tự đặc biệt khi bạn muốn vẻ gọn gàng, như Ⅻ trong thiết kế mặt đồng hồ hoặc ⅲ làm dấu danh sách. Ký tự đơn chỉ đến Ⅻ, cộng Ⅼ, Ⅽ, Ⅾ và Ⅿ, nên 14 phải viết bằng hai ký tự: ⅩⅣ.
Trong Word, bạn có thể gõ mã như 216B rồi nhấn Alt + X để có Ⅻ.
Nơi bạn vẫn còn thấy chúng
Chữ số La Mã đặt tên cho các vị vua và giáo hoàng (Charles III), các phần phim tiếp theo, và Super Bowl (Super Bowl LX diễn ra năm 2026; Super Bowl 50 là trận duy nhất dùng chữ số thường). Chúng cũng đánh số chương sách, cấp dàn ý, năm bản quyền trong phần giới thiệu phim và giờ trên mặt đồng hồ, nơi IIII thường được dùng thay cho IV.
Với chữ số trong vòng tròn và khung, xem ký hiệu số. Để đổi kiểu chính các chữ cái, hãy thử công cụ tạo chữ đẹp.