Ý nghĩa của hình tam giác
Tam giác có chiều chỉ hướng, nên thường dùng như mũi tên nhỏ. ▲ và ▼ nghĩa là lên và xuống: thay đổi giá (▲ 3%), thứ tự sắp xếp trong bảng, hoặc một mục có thể thu gọn (▸ đóng, ▾ mở). ▶︎ là nút phát phổ biến, ◀︎ quay lại, còn ⏩︎ ⏪︎ là tua nhanh và tua lùi. Biển cảnh báo ⚠︎ là tam giác có dấu chấm than, dùng cho lưu ý và cảnh báo.
Trong hình học, △ABC gọi tên một tam giác và ⊿ (tam giác vuông) đánh dấu tam giác có góc 90°. Giả kim thuật xưa dùng tam giác cho bốn nguyên tố: 🜂 lửa hướng lên, 🜄 nước hướng xuống, và các hình đó có thanh ngang là 🜁 khí và 🜃 đất. Những ký tự giả kim này hiếm gặp, nên một số thiết bị hiển thị chúng thành ô vuông.
Tam giác hay delta?
Ba ký tự trông gần như giống nhau: △ là white up-pointing triangle (một hình), Δ là chữ cái Hy Lạp delta viết hoa, và ∆ là ký hiệu increment (số gia) dùng trong toán học. Dùng △ cho hình và dấu đầu dòng, và Δ khi bạn muốn nói "sự thay đổi của", như Δt. Mỗi ký tự có ý nghĩa riêng, nên công cụ tìm kiếm và trình đọc màn hình xử lý chúng khác nhau. Xem trang biểu tượng delta cho chữ cái Hy Lạp.
Trong nhóm tam giác, "black" nghĩa là đầy và "white" nghĩa là viền, và các phiên bản nhỏ ▴ ▸ ▾ ◂ nằm gọn trong văn bản. ► và ◄ là "con trỏ" dài hơn một chút, còn ⏵ ⏴ ⏶ ⏷ là các tam giác đặc cỡ vừa.
Cách gõ biểu tượng tam giác
Trên Windows, giữ Alt và gõ một số trên bàn phím số: Alt + 30 ▲, Alt + 31 ▼, Alt + 16 ► và Alt + 17 ◄. Trên Mac, mở Trình xem ký tự bằng Control + Command + Space và tìm "triangle". Trên điện thoại, hãy tìm "triangle" trong bàn phím emoji để thấy 🔺 🔻 🔼 🔽.
Trong Microsoft Word, gõ 25B2 rồi nhấn Alt + X để có ▲. Trong HTML, dùng ▲ cho ▲ và ▼ cho ▼. Trong LaTeX, \triangle cho △, và gói amssymb thêm \blacktriangle và \blacktriangledown. Với mũi tên đầu tam giác, xem biểu tượng mũi tên.