Ý nghĩa của ký hiệu gamma
Gamma (γ, hoa Γ) là chữ cái thứ ba của bảng chữ cái Hy Lạp. Chữ hoa Γ là một nét thẳng đứng đơn giản với thanh ngang ở trên, và chữ Cyrillic Г được phỏng theo nó.
Trong vật lý, γ là ký hiệu cho tia gamma, dạng bức xạ điện từ có năng lượng cao nhất, và cho photon nói chung. Trong thuyết tương đối, γ là hệ số Lorentz. Trong toán học, Γ(n) là hàm gamma, mở rộng giai thừa: Γ(n) = (n − 1)! cho số nguyên dương. Chữ γ nhỏ ≈ 0,5772 là hằng số Euler–Mascheroni.
Gamma còn xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác. Màn hình và ảnh dùng giá trị gamma để mô tả cách độ sáng được mã hóa, và nhiều màn hình nhắm tới gamma khoảng 2,2. Các nhà giao dịch quyền chọn dùng gamma cho tốc độ thay đổi của delta của một quyền chọn. Trong sinh học bạn sẽ thấy gamma globulin (kháng thể) và GABA, viết tắt của gamma-aminobutyric acid.
Gamma và các chữ cái giống nhau
Chữ Cyrillic Г (ghe), dùng trong tiếng Nga và các ngôn ngữ khác, trông giống hệt Γ, nhưng là một ký tự riêng. Nếu bạn trộn lẫn chúng, tìm kiếm và kiểm tra chính tả sẽ thất bại, nên hãy sao chép Γ cho tiếng Hy Lạp và toán học. Chữ Latinh ɣ là ký hiệu ngữ âm cho âm "g" mềm hữu thanh nghe trong tiếng Tây Ban Nha "lago", và ɤ là một nguyên âm ngữ âm khác.
Toán học cũng dùng các dạng nét đôi, ℽ và ℾ, và các gamma nhỏ nâng lên hoặc hạ xuống (ᵞ, ᵧ) cho chỉ số trên và dưới. γ đơn giản vẫn là chữ nên dùng trong gần như mọi công thức.
Cách gõ γ và Γ
Trên Windows, Alt + 226 trên bàn phím số gõ chữ hoa Γ. Không có mã Alt cho γ nhỏ, nên trong Word gõ 03B3 rồi nhấn Alt + X, hoặc chèn một phương trình và gõ \gamma theo sau là dấu cách.
Trên Mac, mở Trình xem ký tự (Control + Command + Space) và tìm "gamma", hoặc dùng bàn phím Hy Lạp, nơi G gõ γ. Trong LaTeX, dùng \gamma và \Gamma; trong HTML, γ và Γ.
Gamma thường đứng cạnh beta và delta trong công thức, và cả 24 chữ cái có ở trang chữ cái Hy Lạp.