Ý nghĩa của ký hiệu beta
Beta (β, hoa Β) là chữ cái thứ hai của bảng chữ cái Hy Lạp, và cùng với alpha nó cho chúng ta từ "alphabet". Vì đứng thứ hai, beta thường đánh dấu phiên bản thứ hai hoặc loại thứ hai của một thứ gì đó.
Trong tài chính, beta của một cổ phiếu so sánh biên độ dao động của nó với toàn thị trường. Beta bằng 1 di chuyển cùng nhịp với thị trường, lớn hơn 1 dao động mạnh hơn và nhỏ hơn 1 dao động ít hơn. Trong phần mềm, bản beta là phiên bản thử nghiệm đi sau alpha và đến trước bản phát hành cuối.
Trong vật lý, hạt beta là electron hoặc positron phát ra trong phân rã beta, viết là β⁻ và β⁺, và β cũng chỉ tốc độ dưới dạng phần của tốc độ ánh sáng. Trong thống kê, β là xác suất của sai lầm loại II, nên lực của một phép kiểm định là 1 − β, và các hệ số hồi quy được viết là β₀, β₁ và cứ thế. Sinh học có beta-carotene, thuốc chẹn beta, các tế bào beta ở tuyến tụy sản xuất insulin, và cấu trúc tấm β của protein.
β không phải ß: sự nhầm lẫn với eszett
Chữ cái tiếng Đức ß (eszett, hay s nhọn) trông rất giống β, và đó là ký tự mà nhiều phím tắt thực sự gõ ra. Trên Mac, Option + S cho ß, và trên Windows Alt + 225 cho ß, không phải beta. Trong một số phông chữ hai chữ gần như giống hệt, nhưng công cụ tìm kiếm, trình kiểm tra chính tả và trình đọc màn hình coi chúng là các chữ khác nhau.
Unicode cũng có ϐ, một dạng beta cuộn được giữ cho văn bản cổ và toán học, cùng các chữ beta nhỏ nâng lên và hạ xuống (ᵝ, ᵦ) cho chỉ số trên và dưới. Với việc viết Hy Lạp hoặc khoa học thông thường, hãy sao chép β đơn giản.
Cách gõ β
Windows không có mã Alt cho β. Trong Word, gõ 03B2 rồi nhấn Alt + X, hoặc chèn một phương trình và gõ \beta theo sau là dấu cách. Trong Google Docs, dùng Chèn > Ký tự đặc biệt và tìm "beta".
Trên Mac, mở Trình xem ký tự bằng Control + Command + Space và tìm "beta", hoặc chuyển sang bàn phím Hy Lạp, nơi phím B gõ β. Điện thoại cũng hoạt động tương tự: thêm bàn phím Hy Lạp, hoặc đơn giản sao chép β từ trang này.
Trong LaTeX, viết \beta (beta hoa chỉ là B). Trong HTML, dùng β. Để xem thêm chữ cái, xem chữ cái Hy Lạp, và với các ký hiệu thống kê như σ, xem trang biểu tượng độ lệch chuẩn.