Nên dùng chữ X nào?
✕ và ✖︎ (“X nhân” mảnh và đậm) là biểu tượng nút đóng và xóa kinh điển. ✗ và ✘ là dấu X trên phiếu bầu: chúng nghĩa là “sai”, “không” hoặc “chưa xong” và kết hợp tự nhiên với ✓ ở trang ký hiệu dấu tích.
❌︎ là emoji dấu gạch chéo màu, và ❎︎ là phiên bản nút có khung của nó. Với biểu mẫu và danh sách việc cần làm, ☒ là một ô có dấu X bên trong. ☓ (chữ thập chéo) và ╳ là các dấu chéo đơn giản rất hợp với nghệ thuật chữ; với chữ thập thẳng đứng, xem ký hiệu chữ thập.
Trong toán học, hãy dùng dấu nhân × thật thay cho bất kỳ ký tự nào ở trên. Trang ký hiệu nhân giải thích × so với x và *.
Chữ X cầu kỳ cho tên và tiểu sử
ⓧ trong vòng tròn, 🅧 vòng tròn đen, 🆇 trong ô vuông và 𝕏 nét đôi là các chữ cái chứ không phải biểu tượng, nên hợp với tên người dùng, tiểu sử và tiêu đề. 𝕏 được ưa chuộng vì nó giống logo của mạng xã hội X. Để đổi kiểu cả một cái tên, hãy thử công cụ tạo chữ đẹp.
🇽 là một chữ cái chỉ báo khu vực. Hai chữ đứng cạnh nhau tạo thành một lá cờ quốc gia; đứng một mình nó hiện thành một chữ cái, thường nằm trong khung. Tất cả chúng đến từ các khối chữ toán học và chữ có khung của Unicode, nên trình đọc màn hình có thể đọc rất lạ. Hãy dùng chúng để trang trí, không dùng cho thông tin quan trọng.
Các ký tự trông giống X nhưng không phải X
Một số ký tự chỉ trông giống x: chữ Hy Lạp χ (chi), chữ Cyrillic х (ha) và chữ số La Mã Ⅹ (mười, xem ký hiệu chữ số La Mã). Chúng thú vị cho các hiệu ứng đặc biệt, nhưng công cụ tìm kiếm, trình kiểm tra chính tả và biểu mẫu đăng nhập coi chúng là các ký tự khác, nên tên người dùng gõ bằng х sẽ không khớp với tên gõ bằng x.
Để gõ ❌︎ nhanh, hãy mở bảng emoji (Windows + . trên Windows, Control + Command + Space trên Mac) và tìm “cross mark”. Trên điện thoại, tìm “cross” trong bàn phím emoji.