Ký hiệu micro µ

Nhấp µ để sao chép dấu micro, hoặc chọn chữ mu Hy Lạp μ và đơn vị có sẵn như μg, μL và μF. Tiền tố micro nghĩa là một phần triệu.

Cách gõ 21 ký hiệu trên trang này

Dấu micro3

Đơn vị micro10

Đơn vị micro một ký tự8

Cách gõ µ

Sao chép và dán

Nhấp vào để sao chép, rồi dán bằng Ctrl + V (⌘ + V trên máy Mac) hoặc nhấn giữ trên điện thoại.

Windows

Giữ Alt và gõ 230 trên bàn phím số (bật Num Lock), rồi nhả Alt.

Trong Microsoft Word, gõ 00B5 rồi nhấn Alt + X.

Mac

Nhấn Option + M.

Hoặc mở Trình xem ký tự bằng Control + ⌘ + Space.

iPhone và Android

Sao chép ở đây rồi dán. Để gõ lại sau này, hãy lưu thành văn bản thay thế (iPhone: Cài đặt › Cài đặt chung › Bàn phím › Thay thế văn bản; Gboard: Cài đặt › Từ điển › Từ điển cá nhân).

HTML và CSS

Unicode U+00B5. Mọi định dạng nằm trong Trang ký hiệu micro.

Mã cho mọi ký hiệu micro

Ký hiệuTênUnicodeHTMLMã Alt
ký hiệu micro U+00B5 µ Alt 230
mu (trung bình, micro) U+03BC μ –
italic small mu U+1D707 𝜇 –
microgram (one character) U+338D ㎍ –
microliter (one character) U+3395 ㎕ –
microsecond (one character) U+33B2 ㎲ –
micrometer (one character) U+339B ㎛ –
microfarad (one character) U+338C ㎌ –
microvolt (one character) U+33B6 ㎶ –
microampere (one character) U+3382 ㎂ –
microwatt (one character) U+33BC ㎼ –

Micro nghĩa là gì

Micro là tiền tố SI cho một phần triệu (10⁻⁶). Đặt µ trước một đơn vị và nó trở nên nhỏ hơn một triệu lần: 1 µs là một phần triệu giây, 1 µg một phần triệu gam, và 1 µF một phần triệu fara. Nó nằm giữa milli (m, một phần nghìn) và nano (n, một phần tỷ).

Trong y học, microgam thường được viết mcg thay vì µg, vì chữ µ viết tay có thể bị đọc nhầm thành m, và liều lớn gấp một nghìn lần là nguy hiểm. Ngoài đơn vị, μ cũng là chữ cái Hy Lạp mu: trung bình tổng thể trong thống kê và hệ số ma sát trong vật lý.

Dấu micro µ so với chữ Hy Lạp mu μ

Hai ký tự trông giống nhau. Dấu micro µ (U+00B5) là một phần của các bộ ký tự phương Tây cũ như Latin-1, đó là lý do nó có phím tắt bàn phím. Chữ cái Hy Lạp nhỏ mu μ (U+03BC) là chữ cái Hy Lạp thật. Unicode coi chúng là tương đương tương thích, và chuẩn hóa (NFKC) biến µ thành μ, nên nhiều hệ thống xử lý chúng như cùng một chữ.

Trên thực tế, cả hai đều được chấp nhận cho đơn vị. Hãy dùng ký tự nào bàn phím của bạn cho ra, nhưng giữ nhất quán trong một tài liệu, vì tìm kiếm “μg” có thể không thấy “µg” trong một số chương trình. Các đơn vị một ký tự như ㎍ và ㎲ đến từ phông chữ Đông Á và tốt nhất nên tránh trong văn bản tiếng Anh.

Cách gõ ký hiệu micro

Mac: Option + M gõ µ. Windows: giữ Alt và gõ 0181 trên bàn phím số, hoặc Alt + 230. Word: gõ 00B5 (dấu micro) hoặc 03BC (mu) rồi nhấn Alt + X.

HTML: µ hoặc μ. LaTeX: \mu trong chế độ toán học, hoặc \si{\micro\gram} với gói siunitx để đơn vị được dàn trang đúng.

Trên iPhone và Android, hãy thêm bàn phím Hy Lạp hoặc sao chép µ từ trang này. Với đơn vị độ dài, xem trang ký hiệu micromet; với cả bảng chữ cái, xem chữ cái Hy Lạp.

Câu hỏi thường gặp

Phím tắt cho ký hiệu micro là gì?

Option + M trên Mac, và Alt + 0181 (hoặc Alt + 230) trên bàn phím số Windows.

µ có giống μ không?

Chúng trông giống hệt nhau và có cùng nghĩa như tiền tố, nhưng là các ký tự khác nhau: µ là dấu micro (U+00B5) và μ là chữ cái Hy Lạp mu (U+03BC).

mcg có nghĩa gì?

mcg nghĩa là microgam, giống µg. Y học dùng mcg để µg viết tay không bị nhầm với mg.