Micromet là gì
Một micromet (micrometre ngoài Mỹ) là một phần triệu mét, viết μm: chữ cái Hy Lạp mu μ cho tiền tố micro, cộng m cho mét. Có 1,000 μm trong một milimet và 1,000 nanomet trong một micromet.
Đây là đơn vị tự nhiên cho những thứ rất nhỏ. Một hồng cầu rộng khoảng 7 đến 8 μm, nhiều vi khuẩn dài 1 đến 2 μm, và một sợi tóc người dày rất xấp xỉ 50 đến 100 μm. Mức lọc, độ dày lớp phủ và đường kính sợi thường được cho bằng μm.
Đừng nhầm nó với dụng cụ micromet, thước đo vít dùng để đo độ dày. Cùng cách viết trong tiếng Anh, nhưng dụng cụ được nhấn âm ở âm tiết thứ hai (my-KROM-ih-ter).
Micron, micromilimet và các tên gọi khác
Micron là tên cũ cho cùng đơn vị và vẫn phổ biến trong công nghiệp, như bộ lọc 5 micron. Nó từng có ký hiệu riêng, một chữ μ đơn lẻ, nhưng tên này đã bị chính thức bỏ khỏi SI năm 1967, nên hãy viết μm.
Mọi người cũng tìm kiếm micromilimet. Đó không phải đơn vị chuẩn: bạn nhiều khả năng muốn micromet μm, bằng một phần nghìn milimet, hoặc chính milimet mm.
Hãy để ý các tiền tố: mm (milimet) lớn gấp 1,000 lần μm, và nm (nanomet) nhỏ hơn 1,000 lần. Nếu không gõ được μ, “um” là phương án dự phòng phổ biến trong dữ liệu văn bản thuần, nhưng hãy tránh dùng trong tài liệu hoàn chỉnh.
Cách gõ μm
Gõ dấu micro rồi m. Trên Mac, Option + M cho µ. Trên Windows, Alt + 0181 (hoặc Alt + 230) cho µ. Trong Word, gõ 03BC rồi nhấn Alt + X cho chữ Hy Lạp μ. Trong HTML, viết µm hoặc μm, và trong LaTeX \si{\micro\metre} với gói siunitx.
Option + M và các mã Alt tạo ra dấu micro µ (U+00B5), còn bàn phím Hy Lạp tạo ra mu μ (U+03BC). Chúng trông giống nhau trong hầu hết phông chữ và cả hai đều được chấp nhận rộng rãi; trang ký hiệu micro giải thích sự khác biệt. Ký tự ㎛ là phiên bản một ký hiệu từ phông chữ Đông Á và tốt nhất chỉ nên dùng cho văn bản CJK.