σ và s
Độ lệch chuẩn đo mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình. Chữ cái Hy Lạp thường σ (sigma) đại diện cho độ lệch chuẩn của cả tổng thể, và chữ cái Latin s cho độ lệch chuẩn của một mẫu. Bình phương chúng và bạn có phương sai, σ² hoặc s².
Các công thức khác nhau ở một chi tiết. Với tổng thể, σ = √(Σ(x − μ)² / N). Với mẫu, s = √(Σ(x − x̄)² / (n − 1)), chia cho n − 1 để bù cho việc ước lượng trung bình từ cùng dữ liệu. Excel phản ánh điều này với STDEV.P và STDEV.S.
Bạn cũng sẽ gặp σ trong các cụm như “ba sigma” hay Six Sigma, nơi nó đếm một giá trị cách trung bình bao nhiêu độ lệch chuẩn.
Nên sao chép sigma nào
σ (U+03C3) là chữ cái Hy Lạp thông thường và là lựa chọn tốt nhất cho hầu hết văn bản: nó hoạt động trong mọi phông chữ và dễ tìm kiếm. 𝜎 (U+1D70E, sigma nhỏ nghiêng toán học) là phiên bản tạo kiểu từ khối Mathematical Alphanumeric Symbols, làm để trông như biến trong công thức. Nó có thể không hiển thị trên thiết bị cũ, và tìm kiếm coi nó là ký tự khác.
Đừng dùng Σ, sigma hoa, cho độ lệch chuẩn; trong thống kê nó nghĩa là “tổng của”, và ∑ là dạng toán học chuyên dụng của nó. ς là dạng cuối của sigma dùng ở cuối từ Hy Lạp, không phải ký hiệu toán học. Có thêm các dạng ở trang ký hiệu sigma.
Cách gõ σ
Windows: giữ Alt và gõ 229 trên bàn phím số. Word: gõ 03C3 rồi nhấn Alt + X, hoặc gõ \sigma và một dấu cách trong phương trình. Mac không có phím tắt Option mặc định cho σ, nên hãy dùng Trình xem ký tự (Control + Command + Space) hoặc thêm bàn phím Hy Lạp.
HTML: σ. LaTeX: \sigma, và \sigma^2 cho phương sai. Trên điện thoại, hãy thêm bàn phím Hy Lạp hoặc sao chép σ từ trang này. Với trung bình mẫu x̄, xem trang ký hiệu trung bình.