Ký hiệu căn bậc hai có ý nghĩa gì
Căn bậc hai của một số là giá trị mà khi nhân với chính nó cho ra số đó: √9 = 3 vì 3 × 3 = 9. Dấu √ được gọi là dấu căn, và số bên dưới là số dưới căn. Ở Ấn Độ, √2 thường được đọc to là “under root 2”, đó là lý do nhiều người tìm kiếm ký hiệu under root.
Những giá trị tiện nhớ: √4 = 2, √16 = 4, √100 = 10, √2 ≈ 1.414 và √3 ≈ 1.732. √ luôn nghĩa là căn dương (căn bậc hai số học), nên √9 là 3, không phải −3. Để thể hiện cả hai nghiệm của x² = 9, hãy viết x = ±3 với ký hiệu cộng trừ.
Dấu này lần đầu xuất hiện trong sách in năm 1525 trong một cuốn sách của nhà toán học người Đức Christoph Rudolff, và thường được cho là bắt nguồn từ chữ r cách điệu, trong từ Latin radix (gốc). René Descartes sau đó nối nó với gạch ngang phía trên.
Cách gõ √ trên mọi thiết bị
Trên Mac, nhấn Option + V. Trên Windows, giữ Alt và gõ 251 trên bàn phím số. Trong Microsoft Word, gõ 221A rồi nhấn Alt + X, hoặc nhấn Alt + = để bắt đầu một phương trình rồi gõ \sqrt. Trong Google Docs, chọn Chèn > Phương trình và gõ \sqrt.
Trên Android với Gboard, √ nằm ở trang ký hiệu thứ hai (?123, rồi =\<). Trong LaTeX, viết \sqrt{x} cho √x và \sqrt[3]{x} cho căn bậc ba. Trong HTML, dùng √. Trong Excel và Google Sheets, hàm là =SQRT(16), trả về 4.
Gạch ngang phía trên số
Văn bản thường không vẽ được gạch dài (vinculum) kéo dài trên số dưới căn, nên hãy dùng dấu ngoặc đơn để thể hiện điều gì nằm dưới căn: √(x + 1) không giống √x + 1. Để có dấu căn được vẽ đúng, hãy dùng trình soạn phương trình trong Word, Google Docs hoặc LaTeX.
Unicode có các ký tự riêng cho ký hiệu căn bậc ba ∛ và căn bậc bốn ∜. Với căn bậc cao hơn, hãy đặt một số mũ trên phía trước √, như ⁵√32 = 2.