Ngoặc đơn, ngoặc vuông và ngoặc nhọn
Trong tiếng Anh Mỹ, ( ) là parentheses, [ ] là brackets hay ngoặc vuông, { } là braces hay ngoặc nhọn, và ⟨ ⟩ là ngoặc góc. Tiếng Anh Anh gọi ( ) là round brackets, hay đơn giản là brackets.
Ngoặc đơn chứa lời nói thêm và chữ viết tắt. Ngoặc vuông đánh dấu từ thêm vào một lời trích, như “she [the manager] agreed”, hoặc đánh dấu một lỗi trong bản gốc bằng [sic]. Ngoặc nhọn nhóm các khối mã và liệt kê các phần tử của một tập hợp trong toán học, như {1, 2, 3}.
Ngoặc thấu kính 【 】 và ngoặc góc 「 」
Ngoặc thấu kính dày 【 】 đến từ kiểu chữ Trung và Nhật, nơi chúng làm nổi bật tiêu đề, nhãn và thuật ngữ chính. Ngoặc góc 「 」 là dấu ngoặc kép tiếng Nhật, và ngoặc góc trắng 『 』 đánh dấu lời trích trong lời trích hoặc tên một cuốn sách. Ngoặc góc kép 《 》 bao quanh tên sách trong tiếng Trung.
Ngoài châu Á, các ngoặc này đã trở thành công cụ phong cách. Game thủ đóng khung thẻ clan và tên (【KNIGHT】), tiêu đề video dùng nhãn như 【Official Video】, và tiểu sử thẩm mỹ bao một từ hoặc emoji trong ꒰ ꒱ hay 『 』. Chúng là văn bản thuần, nên dán được vào Discord, Instagram và hầu hết ô tên game chấp nhận Unicode. Hãy điền vào khung các chữ đã tạo kiểu từ công cụ tạo chữ đẹp.
Ngoặc toán học và cách gõ ngoặc
Các nhà toán học dùng ⟨ ⟩ cho tích trong và giá trị trung bình, ⌈ ⌉ và ⌊ ⌋ cho hàm trần và hàm sàn, và ⟦ ⟧ trong ngữ nghĩa khoa học máy tính. Hãy dùng ngoặc góc toán học ⟨ ⟩ thay vì dấu nhỏ hơn và lớn hơn < >, vốn có hình dạng và khoảng cách khác nhau.
Trên bàn phím Mỹ, ngoặc đơn là Shift + 9 và Shift + 0, ngoặc vuông có phím riêng bên phải chữ P, và ngoặc nhọn là cùng các phím đó với Shift. Ngoặc thấu kính và ngoặc góc không có phím tắt chuẩn ngoài bàn phím Nhật hoặc Trung, nên hãy sao chép ở đây. Với dấu ngoặc kép, xem ký hiệu dấu ngoặc kép; với khung và hộp, xem ký hiệu đường viền.